Quay về lộ trình HSK4

Cụm từ, thành ngữ cố định

Trong tiếng Trung, các cụm từ và thành ngữ cố định thường mang ý nghĩa hoàn chỉnh, được sử dụng như một đơn vị ngữ pháp để diễn đạt quan hệ liệt kê, ví dụ, đánh giá hoặc khái quát. Những cấu trúc này giúp câu văn tự nhiên, mạch lạc và mang tính học thuật hoặc khẩu ngữ rõ ràng hơn.

Thư viện bài tập

1. 其中 (qízhōng)

Chức năng:
Danh từ/cụm chỉ định, nghĩa là “trong đó”, dùng để chỉ một phần trong tổng thể.

Ví dụ:

我们班有二十名学生,其中十名是女生。
/Wǒmen bān yǒu èrshí míng xuéshēng, qízhōng shí míng shì nǚshēng/
Lớp chúng tôi có 20 học sinh, trong đó có 10 bạn là nữ.


2. 起来 (qǐlái)

Chức năng:

  • Động từ/bổ ngữ xu hướng: biểu thị bắt đầu hoặc tiếp diễn

  • Biểu thị đánh giá, cảm nhận

Ví dụ:

你先把桌子上的东西收拾起来。
/Nǐ xiān bǎ zhuōzi shàng de dōngxi shōushi qǐlái/
Bạn dọn dẹp đồ trên bàn trước đi.

这件事说起来容易,做起来难。
/Zhè jiàn shì shuō qǐlái róngyì, zuò qǐlái nán/
Việc này nói thì dễ, làm thì khó.


3. 除此以外 (chúcǐ yǐwài)

Chức năng:
Cụm cố định, nghĩa là “ngoài ra”, “ngoài điều đó ra”, thường dùng trong văn viết.

Ví dụ:

他和我弟弟一天出生,除此以外几乎再找不到其他共同点。
/Tā hé wǒ dìdi yī tiān chūshēng, chú cǐ yǐwài jīhū zài zhǎo bù dào qítā gòngtóng diǎn/
Tôi và em trai sinh cùng ngày, ngoài điều đó ra thì hầu như không có điểm chung nào khác.


4. 拿……来说 (ná… láishuō)

Chức năng:
Dùng để đưa ra ví dụ minh họa (lấy… mà nói).

Cấu trúc:
拿 + đối tượng + 来说

Ví dụ:

学习语言需要耐心,拿学汉语来说,每天坚持练习才能进步。
/Xuéxí yǔyán xūyào nàixīn, ná xué Hànyǔ láishuō, měitiān jiānchí liànxí cáinéng jìnbù/
Học ngôn ngữ cần kiên nhẫn, lấy việc học tiếng Trung mà nói, phải luyện tập mỗi ngày mới tiến bộ.


5. 把……叫做…… (bǎ… jiàozuò…)

Chức năng:
Dùng để định nghĩa hoặc gọi tên một sự vật, hiện tượng.

Cấu trúc:
把 + đối tượng + 叫做 + tên gọi

Ví dụ:

在中国,我们把父亲的爸爸叫做“爷爷”。
/Zài Zhōngguó, wǒmen bǎ fùqīn de bàba jiàozuò “yéye”/
Ở Trung Quốc, chúng tôi gọi bố của bố là “ông nội”.


6. 总的来说 (zǒngde láishuō)

Chức năng:
Thành phần chêm xen, dùng để tổng kết hoặc đánh giá (nói chung).

Ví dụ:

我对这个方案的看法,总的来说,是支持的,不过还有一些细节需要完善。
/Wǒ duì zhège fāng'àn de kànfǎ, zǒngde láishuō, shì zhīchí de, búguò hái yǒu yīxiē xìjié xūyào wánshàn/
Nhìn chung tôi ủng hộ phương án này, nhưng vẫn còn một số chi tiết cần hoàn thiện.


7. 趟 (tàng)

Chức năng:
Lượng từ, biểu thị số lần đi và về.

Ví dụ:

上个月我去了趟北京动物园。
/Shàng gè yuè wǒ qù le yī tàng Běijīng dòngwùyuán/
Tháng trước tôi đã đi một chuyến đến vườn thú Bắc Kinh.


8. 倍 (bèi)

Chức năng:
Lượng từ, biểu thị số lần (bội số) khi so sánh.

Ví dụ:

我的工资比五年前高了五倍。
/Wǒ de gōngzī bǐ wǔ nián qián gāo le wǔ bèi/
Lương của tôi cao gấp năm lần so với năm năm trước.


Tổng kết

Cấu trúc

Ý nghĩa

Đặc điểm

其中

trong đó

chỉ một phần

起来

bắt đầu / đánh giá

linh hoạt

除此以外

ngoài ra

văn viết

拿…来说

lấy… mà nói

đưa ví dụ

把…叫做…

gọi là

định nghĩa

总的来说

nói chung

tổng kết

chuyến

số lần đi

lần

so sánh số lượng


Ghi chú

  • “拿…来说” và “总的来说” thường dùng trong văn nói và viết học thuật.

  • “除此以外” mang sắc thái trang trọng hơn “另外”.

  • “起来” là cấu trúc rất linh hoạt, cần hiểu theo ngữ cảnh.

  • “倍” thường dùng trong câu so sánh số lượng/mức độ.