HSK 7-9100 bài tập 0 người đã luyện
Chủ đề luyện dịch: Sự biến mất của quyền được “không kết nối”

Tác giả
Harry

Bài tập xem trước
- 1
现在很多人下班以后还得随时待命,生怕漏掉领导的消息。
随时待命: ở trạng thái sẵn sàng bất cứ lúc nào
Bây giờ nhiều người sau khi tan làm vẫn phải sẵn sàng túc trực, sợ bỏ lỡ tin nhắn của sếp.
- 2
自从有了工作群,我几乎没有真正意义上的休息时间了。
自从: kể từ khi
Từ khi có nhóm chat công việc, tôi gần như không còn thời gian nghỉ ngơi đúng nghĩa nữa.
- 3
已读不回反而成了一种社交压力,让人喘不过气。
已读不回: đã đọc nhưng không trả lời
Đọc rồi không trả lời trái lại trở thành một áp lực xã hội, khiến người ta ngột ngạt.
Bắt đầu luyện để khám phá các câu còn lại