Một số từ thường gặp khác trong HSK 5
Trong HSK 5, có nhiều từ vựng đa chức năng được dùng để biểu thị sự chỉ định, hành động, nghĩa vụ, ước lượng hoặc thái độ trong giao tiếp. Những từ này xuất hiện phổ biến trong cả văn nói và văn viết, giúp diễn đạt tự nhiên và linh hoạt hơn.
1. 某 (mǒu)
Chức năng:
Đại từ chỉ thị, dùng để chỉ một người hoặc sự vật nào đó nhưng không nói rõ cụ thể.
Ví dụ:
某些干部的工作作风存在问题。
/Mǒu xiē gànbù de gōngzuò zuòfēng cúnzài wèntí/
Tác phong làm việc của một số cán bộ nào đó tồn tại vấn đề.
2. 闻 (wén)
Chức năng:
Động từ, nghĩa là “ngửi”, dùng mũi để cảm nhận mùi.
Ví dụ:
等能闻到香味时,便可开锅了。
/Děng néng wén dào xiāngwèi shí, biàn kě kāi guō le/
Khi ngửi thấy mùi thơm thì có thể mở nồi được rồi.
3. 行动 (xíngdòng)
Chức năng:
Danh từ/động từ, biểu thị hoạt động hoặc hành động.
Ví dụ:
他运动时受伤了,行动不便。
/Tā yùndòng shí shòushāng le, xíngdòng bú biàn/
Anh ấy bị thương khi tập thể thao nên đi lại bất tiện.
4. 义务 (yìwù)
Chức năng:
Danh từ/tính từ, nghĩa là nghĩa vụ, trách nhiệm; hoặc làm việc không nhận thù lao.
Ví dụ:
参与社会事务和促进社会进步是每个人的权利,也是每个人的义务和责任。
/Cānyù shèhuì shìwù hé cùjìn shèhuì jìnbù shì měi gèrén de quánlì, yě shì měi gèrén de yìwù hé zérèn/
Tham gia công việc xã hội và thúc đẩy tiến bộ xã hội là quyền lợi, cũng là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi người.
5. 来 (lái)
Chức năng:
Trợ từ biểu thị ước lượng
Dùng để liệt kê lý do “一来……二来……”
a. Biểu thị ước lượng
Cấu trúc:
数量词 + 来 + 量词
Ví dụ:
他雇了20来个当地人为他带路和搬运行李。
/Tā gù le èrshí lái gè dāngdì rén wèi tā dàilù hé bānyùn xíngli/
Anh ấy thuê khoảng hơn 20 người địa phương dẫn đường và khuân hành lý.
b. Liệt kê lý do
Cấu trúc:
一来……,二来……
Ví dụ:
一来天气不好,二来大家都太累了,所以我们决定明天再出发。
/Yī lái tiānqì bù hǎo, èr lái dàjiā dōu tài lèi le, suǒyǐ wǒmen juédìng míngtiān zài chūfā/
Một là thời tiết không tốt, hai là mọi người đều quá mệt nên chúng tôi quyết định ngày mai mới xuất phát.
6. 嗯 (ng)
Chức năng:
Thán từ, biểu thị nghi vấn, phản ứng hoặc sự đồng ý.
a. Biểu thị nghi vấn
Ví dụ:
嗯?不是28号,难道是我记错了?
/Ng? Bú shì èrshíbā hào, nándào shì wǒ jì cuò le?/
Hả? Không phải ngày 28 sao? Chẳng lẽ tôi nhớ nhầm rồi?
b. Biểu thị đồng ý/đáp lại
Ví dụ:
“你明天有空吗?”
“嗯,有空。”
/“Nǐ míngtiān yǒu kòng ma?”
“Ng, yǒu kòng.”/
“Ngày mai bạn rảnh không?”
“Ừm, rảnh.”
Tổng kết
Từ | Loại từ | Ý nghĩa | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
某 | Đại từ | một ai đó, nào đó | không nói rõ cụ thể |
闻 | Động từ | ngửi | văn viết hơn “闻到” |
行动 | Danh từ/Động từ | hành động, hoạt động | dùng rộng |
义务 | Danh từ/Tính từ | nghĩa vụ | có thể mang nghĩa không công |
来 | Trợ từ | khoảng hơn; liệt kê lý do | linh hoạt |
嗯 | Thán từ | hả, ừm | khẩu ngữ |
Ghi chú
“某” thường dùng trong văn viết hoặc khi không muốn nêu rõ tên cụ thể.
“来” sau số từ mang nghĩa xấp xỉ: “二十来个” = khoảng hơn 20 cái/người.
“一来……二来……” là cấu trúc thường gặp khi giải thích nhiều nguyên nhân.
“嗯” trong khẩu ngữ có thể thay đổi ngữ điệu để biểu thị nghi vấn, đồng ý hoặc do dự.