Tất cả bài ngữ pháp
HSK 5

Các giới từ thường gặp trong ngữ pháp HSK 5

Trong HSK 5, các giới từ và kết cấu giới từ được sử dụng để biểu thị thời gian, đối tượng, phương hướng, căn cứ hoặc mục đích của hành động. Những cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết và giúp câu văn mang tính logic, học thuật và trang trọng hơn.

1. 于 (yú)

Chức năng:
Giới từ, tương đương với “在、从、对、向、比” tùy ngữ cảnh (ở, từ, đối với, hướng về, so với).

Ví dụ:

这家公司成立于1997年。
/Zhè jiā gōngsī chénglì yú yījiǔjiǔqī nián/
Công ty này được thành lập vào năm 1997.


2. 至于 (zhìyú)

Chức năng:
Giới từ/liên từ, dùng để chuyển sang nhắc đến một vấn đề khác (còn về…).

Cấu trúc:
A……,至于B……

Ví dụ:

我只知道他是六班的学生,至于住在哪儿,我就不清楚了。
/Wǒ zhǐ zhīdào tā shì liù bān de xuéshēng, zhìyú zhù zài nǎ’er, wǒ jiù bù qīngchǔ le/
Tôi chỉ biết anh ấy là học sinh lớp 6, còn về việc sống ở đâu thì tôi không rõ.


3. 为……所…… (wéi… suǒ…)

Chức năng:
Kết cấu cố định thường dùng trong văn viết, trong đó “为” mang nghĩa bị động giống “被”.

Cấu trúc:
A + 为 + B + 所 + động từ

Ví dụ:

大自然就可以更好地为人所用。
/Dà zìrán jiù kěyǐ gèng hǎo de wéi rén suǒ yòng/
Thiên nhiên có thể được con người sử dụng tốt hơn.


4. 以 (yǐ)

Chức năng:

  • Giới từ: dùng, lấy, dựa vào

  • Liên từ: để, nhằm mục đích

Ví dụ:

Giới từ:

我们应以客观的态度看待这个问题。
/Wǒmen yīng yǐ kèguān de tàidù kàndài zhège wèntí/
Chúng ta nên dùng thái độ khách quan để nhìn nhận vấn đề này.

Liên từ:

公司决定扩大生产规模,以满足日益增长的市场需求。
/Gōngsī juédìng kuòdà shēngchǎn guīmó, yǐ mǎnzú rìyì zēngzhǎng de shìchǎng xūqiú/
Công ty quyết định mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.


5. 凭 (píng)

Chức năng:
Giới từ, biểu thị căn cứ hoặc dựa vào điều gì đó.

Cấu trúc:
凭 + danh từ + động từ

Ví dụ:

请旅客们准备好车票,凭票进站。
/Qǐng lǚkèmen zhǔnbèi hǎo chēpiào, píng piào jìn zhàn/
Xin hành khách chuẩn bị vé tàu, dựa vào vé để vào ga.


6. 朝 (cháo)

Chức năng:
Giới từ, biểu thị phương hướng của hành động (về phía).

Cấu trúc:
朝 + phương hướng/đối tượng + động từ

Ví dụ:

使劲儿朝里面放水。
/Shǐ jìn cháo lǐmiàn fàng shuǐ/
Dốc sức đổ nước vào bên trong.


Tổng kết

Giới từ/Cấu trúc

Ý nghĩa

Đặc điểm

ở, từ, đối với

trang trọng, văn viết

至于

còn về

chuyển sang chủ đề khác

为……所……

bị/được

kết cấu bị động văn viết

dùng, để

đa chức năng

dựa vào

căn cứ/chứng cứ

hướng về

chỉ phương hướng


Ghi chú

  • “于” thường gặp trong văn viết và trang trọng hơn “在”.

  • “为……所……” là cấu trúc bị động cổ điển, phổ biến trong báo chí và văn học.

  • “以” có thể vừa là giới từ vừa là liên từ, cần xác định theo ngữ cảnh.

  • “凭” thường dùng với giấy tờ, chứng cứ hoặc căn cứ cụ thể.