Quay về lộ trình HSK6

Cấu trúc cố định và thành ngữ

Trong HSK 6, các cấu trúc cố định và thành ngữ thường được sử dụng để tăng tính biểu cảm, logic và tự nhiên trong giao tiếp cũng như văn viết học thuật. Những mẫu câu này giúp diễn đạt sắc thái nhấn mạnh, giả định, liệt kê, đánh giá hoặc mô tả hành động lặp lại một cách linh hoạt và giàu tính bản ngữ.

1. 说A就A (shuō A jiù A)

Chức năng:

Cấu trúc khẩu ngữ biểu thị sự việc xảy ra hoặc thay đổi rất nhanh, gần như ngay lập tức.

Cấu trúc:

说 + A + 就 + A

Ví dụ:

市场竞争激烈,很多新兴企业说倒闭就倒闭,让人防不胜防。
/Shìchǎng jìngzhēng jīliè, hěnduō xīnxīng qǐyè shuō dǎobì jiù dǎobì, ràng rén fángbùshèngfáng/
Cạnh tranh thị trường rất khốc liệt, nhiều doanh nghiệp mới nói phá sản là phá sản, khiến người ta không kịp trở tay.


2. 对……而言 (duì…ér yán)

Chức năng:

Biểu thị “đối với… mà nói”, dùng để xác định góc nhìn hoặc phạm vi đánh giá.

Ví dụ:

对一个有着远大抱负的年轻人而言,稳定和安逸并非人生的终极目标。
/Duì yī gè yǒuzhe yuǎndà bàofù de niánqīng rén ér yán, wěndìng hé ānyì bìngfēi rénshēng de zhōngjí mùbiāo/
Đối với một người trẻ có hoài bão lớn, ổn định và an nhàn không phải mục tiêu cuối cùng của cuộc đời.


3. 不瞒你说 (bùmán nǐ shuō)

Chức năng:

Cụm mở đầu câu nói, biểu thị sự chân thành hoặc thật lòng mà nói.

Ví dụ:

不瞒你说,我对他处理这件事的方式并不完全认同,认为过于冲动。
/Bùmán nǐ shuō, wǒ duì tā chǔlǐ zhè jiàn shì de fāngshì bìng bù wánquán rèntóng, rènwéi guòyú chōngdòng/
Thật lòng mà nói, tôi không hoàn toàn đồng tình với cách anh ấy xử lý việc này, vì cho rằng quá bốc đồng.


4. 以……为…… (yǐ…wéi…)

Chức năng:

Biểu thị “lấy… làm…”, dùng để chỉ tiêu chuẩn, mục tiêu hoặc căn cứ.

Cấu trúc:

以 + A + 为 + B

Ví dụ:

这家企业一直以科技创新为核心竞争力,不断引领行业发展。
/Zhè jiā qǐyè yīzhí yǐ kējì chuàngxīn wéi héxīn jìngzhēnglì, búduàn yǐnlǐng hángyè fāzhǎn/
Doanh nghiệp này luôn lấy đổi mới công nghệ làm năng lực cạnh tranh cốt lõi.


5. 甲乙丙丁…… (jiǎ yǐ bǐng dīng)

Chức năng:

Dùng để liệt kê hoặc phân chia các phần theo thứ tự.

Ví dụ:

这份调研报告主要包括甲乙丙丁四个部分,详细分析了市场前景。
/Zhè fèn diàoyán bàogào zhǔyào bāokuò jiǎ yǐ bǐng dīng sì gè bùfèn, xiángxì fēnxī le shìchǎng qiánjǐng/
Báo cáo khảo sát này gồm bốn phần A, B, C, D, phân tích chi tiết triển vọng thị trường.


6. 能A就A (néng A jiù A)

Chức năng:

Biểu thị “làm được thì làm”, tận lực giải quyết vấn đề.

Ví dụ:

既然领导给了我们充分的授权,我们就应该能解决就解决,不要事事都请示。
/Jìrán lǐngdǎo gěi le wǒmen chōngfèn de shòuquán, wǒmen jiù yīnggāi néng jiějué jiù jiějué, búyào shìshì dōu qǐngshì/
Vì lãnh đạo đã trao quyền đầy đủ, giải quyết được thì cứ giải quyết, đừng việc gì cũng xin ý kiến.


7. 别说 (bié shuō)

Chức năng:

Biểu thị nhượng bộ, dùng để nhấn mạnh mức độ.

Cấu trúc:

别说……,就算……也……

Ví dụ:

他这个人向来心胸宽广,别说是受到批评,就算是遇到更大的挫折也不会轻易放弃。
/Tā zhège rén xiànglái xīnxiōng kuānguǎng, bié shuō shì shòudào pīpíng, jiùsuàn shì yùdào gèng dà de cuòzhé yě bú huì qīngyì fàngqì/
Anh ấy vốn rất rộng lượng, đừng nói bị phê bình, ngay cả gặp thất bại lớn hơn cũng không dễ bỏ cuộc.


8. 来来回回 (láiláihuíhuí)

Chức năng:

Dạng lặp AABB, biểu thị hành động lặp đi lặp lại nhiều lần.

Ví dụ:

她为了研究这个复杂的图案,来来回回地翻阅了大量的古代文献资料。
/Tā wèile yánjiū zhège fùzá de tú’àn, láiláihuíhuí de fānyuè le dàliàng de gǔdài wénxiàn zīliào/
Để nghiên cứu hoa văn phức tạp này, cô ấy đã lật đi lật lại rất nhiều tài liệu cổ.


9. 左……右…… (zuǒ…yòu…)

Chức năng:

Biểu thị hành động được thực hiện lặp đi lặp lại từ nhiều hướng hoặc nhiều cách.

Ví dụ:

整个团队都围绕着这个方案左修改右调整,力求达到最完美的效果。
/Zhěnggè tuánduì dōu wéiràozhe zhège fāng’àn zuǒ xiūgǎi yòu tiáozhěng, lìqiú dádào zuì wánměi de xiàoguǒ/
Cả đội cứ sửa tới sửa lui quanh phương án này để đạt hiệu quả hoàn hảo nhất.


10. A的A,B的B

Chức năng:

Cấu trúc liệt kê khẩu ngữ, biểu thị nhiều người/sự việc đồng thời diễn ra các hoạt động khác nhau.

Ví dụ:

晚会上,人们唱歌的唱歌,跳舞的跳舞,尽情享受欢乐的时光。
/Wǎnhuì shàng, rénmen chànggē de chànggē, tiàowǔ de tiàowǔ, jìnqíng xiǎngshòu huānlè de shíguāng/
Trong buổi tiệc tối, người hát thì hát, người nhảy thì nhảy, tận hưởng khoảng thời gian vui vẻ.


11. ……也好,……也罢 (…yě hǎo, …yě bà)

Chức năng:

Biểu thị “dù A hay B”, kết quả vẫn không thay đổi.

Ví dụ:

无论是经济发展也好,环境保护也罢,我们都应该坚持可持续发展的原则。
/Wúlùn shì jīngjì fāzhǎn yě hǎo, huánjìng bǎohù yě bà, wǒmen dōu yīnggāi jiānchí kě chíxù fāzhǎn de yuánzé/
Dù là phát triển kinh tế hay bảo vệ môi trường, chúng ta đều phải kiên trì nguyên tắc phát triển bền vững.


12. 一经 (yījīng)

Chức năng:

Biểu thị “một khi”, “vừa mới”, chỉ cần trải qua hành động nào đó thì lập tức có kết quả.

Ví dụ:

这项新政策一经宣布,立即引起了社会各界的广泛关注。
/Zhè xiàng xīn zhèngcè yījīng xuānbù, lìjí yǐnqǐ le shèhuì gèjiè de guǎngfàn guānzhù/
Chính sách mới này vừa được công bố đã lập tức thu hút sự chú ý rộng rãi.


13. 暂且 (zànqiě)

Chức năng:

Phó từ biểu thị tạm thời gác lại hoặc hoãn lại.

Ví dụ:

既然现在无法达成共识,我们暂且搁置争议,以后再议。
/Jìrán xiànzài wúfǎ dáchéng gòngshí, wǒmen zànqiě gēzhì zhēngyì, yǐhòu zài yì/
Vì hiện tại chưa thể đạt đồng thuận, chúng ta tạm gác tranh cãi lại để bàn sau.


14. 归根到底 (guīgēn dàodǐ)

Chức năng:

Biểu thị “nói cho cùng”, “xét đến cùng”.

Ví dụ:

无论这项技术如何先进,归根到底,它只是人类实现目标的工具。
/Wúlùn zhè xiàng jìshù rúhé xiānjìn, guīgēn dàodǐ, tā zhǐshì rénlèi shíxiàn mùbiāo de gōngjù/
Dù công nghệ này tiên tiến đến đâu, nói cho cùng nó chỉ là công cụ của con người.


15. 愈……愈…… (yù…yù…)

Chức năng:

Biểu thị quan hệ tăng tiến song song “càng… càng…”.

Ví dụ:

时间过得愈快,事情愈多。
/Shíjiān guò de yù kuài, shìqing yù duō/
Thời gian trôi càng nhanh, công việc càng nhiều.


16. 不妨 (bùfáng)

Chức năng:

Dùng để đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng, mang ý “thử xem”.

Ví dụ:

如果你在研究过程中遇到瓶颈,不妨换个角度思考问题,也许会有新的发现。
/Rúguǒ nǐ zài yánjiū guòchéng zhōng yùdào píngjǐng, bùfáng huàn gè jiǎodù sīkǎo wèntí, yěxǔ huì yǒu xīn de fāxiàn/
Nếu bạn gặp bế tắc trong nghiên cứu, hãy thử đổi góc nhìn suy nghĩ, có thể sẽ có phát hiện mới.


17. Cấu trúc động lượng từ với từ tượng thanh

Chức năng:

Diễn tả hành động hoặc trạng thái xảy ra nhanh, mạnh hoặc đột ngột.

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ + 了 + 一 + lượng từ/từ tượng thanh

Ví dụ:

听到这个突如其来的好消息,我心里咯噔了一个,久久不能平静。
/Tīngdào zhège tūrúqílái de hǎo xiāoxi, wǒ xīnlǐ gēdēng le yī gè, jiǔjiǔ bùnéng píngjìng/
Nghe tin vui bất ngờ này, tim tôi thót lên một cái, mãi không thể bình tĩnh.


18. 大不了 (dàbuliǎo)

Chức năng:

Biểu thị “cùng lắm thì”, mang sắc thái không quá nghiêm trọng hoặc quyết tâm.

Ví dụ:

如果谈判无法达成一致,大不了我们放弃合作,寻找新的伙伴。
/Rúguǒ tánpàn wúfǎ dáchéng yīzhì, dàbuliǎo wǒmen fàngqì hézuò, xúnzhǎo xīn de huǒbàn/
Nếu đàm phán không đạt được thỏa thuận, cùng lắm chúng ta từ bỏ hợp tác và tìm đối tác mới.