Các phó từ thường gặp
Trong HSK 5, các phó từ thường gặp được sử dụng để biểu thị mức độ, thái độ, sự nhấn mạnh, phản vấn, chuyển ý hoặc tốc độ hành động. Những phó từ này giúp câu văn tự nhiên hơn, đồng thời thể hiện sắc thái biểu cảm và logic rõ ràng trong cả văn nói lẫn văn viết.
1. 居然 (jūrán)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị sự bất ngờ ngoài dự đoán (lại có thể, vậy mà).
Ví dụ:
这么简单的题,你居然也不会做?上课时都干什么去了?
/Zhème jiǎndān de tí, nǐ jūrán yě bú huì zuò? Shàngkè shí dōu gàn shénme qù le/
Bài đơn giản thế này mà cậu lại cũng không biết làm? Lúc học đã làm gì vậy?
2. 立刻 (lìkè)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị hành động xảy ra ngay lập tức.
Ví dụ:
实验数据一出来,研究员们立刻展开了激烈的讨论。
/Shíyàn shùjù yī chūlái, yánjiūyuán men lìkè zhǎnkāi le jīliè de tǎolùn/
Ngay khi dữ liệu thí nghiệm được công bố, các nhà nghiên cứu lập tức thảo luận sôi nổi.
3. 反而 (fǎn’ér)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị kết quả trái với dự đoán ban đầu (ngược lại).
Ví dụ:
他平时话不多,但在辩论赛上反而成了最活跃的人。
/Tā píngshí huà bù duō, dàn zài biànlùn sài shàng fǎn’ér chéng le zuì huóyuè de rén/
Bình thường anh ấy ít nói, nhưng trong cuộc thi tranh luận lại trở thành người hoạt bát nhất.
4. 倒 (dào)
Chức năng:
Biểu thị sự tương phản
Biểu thị nhượng bộ hoặc đánh giá nhẹ nhàng
Ví dụ:
怎么勇敢反倒成为缺点了?
/Zěnme yǒnggǎn fǎndào chéngwéi quēdiǎn le/
Tại sao dũng cảm ngược lại lại thành khuyết điểm?
小刘租的房子虽然很小,不过收拾得倒还干净。
/Xiǎo Liú zū de fángzi suīrán hěn xiǎo, búguò shōushi de dào hái gānjìng/
Nhà Tiểu Lưu thuê tuy nhỏ nhưng dọn dẹp lại khá sạch sẽ.
5. 便 (biàn)
Chức năng:
Phó từ, tương đương “就”, thường dùng trong văn viết.
Ví dụ:
仅仅是换一种心情,换一个角度,便可以从困境中走出来。
/Jǐnjǐn shì huàn yī zhǒng xīnqíng, huàn yī gè jiǎodù, biàn kěyǐ cóng kùnjìng zhōng zǒu chūlái/
Chỉ cần đổi tâm trạng và góc nhìn là có thể bước ra khỏi khó khăn.
6. 即 (jí)
Chức năng:
Phó từ, nghĩa là “ngay”, “liền”.
Ví dụ:
不懂即问是他最大的优点。
/Bù dǒng jí wèn shì tā zuì dà de yōudiǎn/
Không hiểu thì hỏi ngay là ưu điểm lớn nhất của anh ấy.
7. 总算 (zǒngsuàn)
Chức năng:
Biểu thị việc gì đó cuối cùng cũng đạt được sau thời gian dài.
Ví dụ:
经过沟通,大导演总算搞明白了。
/Jīngguò gōutōng, dà dǎoyǎn zǒngsuàn gǎo míngbái le/
Sau khi trao đổi, đạo diễn cuối cùng cũng hiểu ra.
8. 尽量 (jǐnliàng)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị cố gắng đạt mức tối đa có thể.
Ví dụ:
老年人要尽量少吃油炸食品。
/Lǎonián rén yào jǐnliàng shǎo chī yóu zhá shípǐn/
Người già nên cố gắng hạn chế ăn đồ chiên rán.
9. 尽快 (jǐnkuài)
Chức năng:
Phó từ, nghĩa là “nhanh nhất có thể”.
Ví dụ:
我要抓紧时间尽快把《说文解字》电脑化。
/Wǒ yào zhuājǐn shíjiān jǐnkuài bǎ 《Shuōwén Jiězì》 diànnǎo huà/
Tôi phải tranh thủ thời gian nhanh chóng số hóa cuốn “Thuyết văn giải tự”.
10. 赶快 (gǎnkuài)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị thúc giục tăng tốc độ (mau lên).
Ví dụ:
我下个月要搬家,得赶快找房子。
/Wǒ xià gè yuè yào bānjiā, děi gǎnkuài zhǎo fángzi/
Tháng sau tôi phải chuyển nhà, phải nhanh chóng tìm nhà.
11. 简直 (jiǎnzhí)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị mức độ cực cao, mang sắc thái khoa trương.
Ví dụ:
与从前相比,简直像换了个人。
/Yǔ cóngqián xiāng bǐ, jiǎnzhí xiàng huàn le gè rén/
So với trước đây, quả như biến thành người khác.
12. 硬 (yìng)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị cố chấp hoặc kiên quyết làm điều gì đó.
Ví dụ:
医生让他休息,他硬要回去上班。
/Yīshēng ràng tā xiūxi, tā yìng yào huíqù shàngbān/
Bác sĩ bảo nghỉ ngơi nhưng anh ấy cứ nhất quyết đi làm.
13. 直 (zhí)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị hành động diễn ra liên tục hoặc trực tiếp.
Ví dụ:
这趟车可以直达北京,非常方便。
/Zhè tàng chē kěyǐ zhídá Běijīng, fēicháng fāngbiàn/
Chuyến xe này đi thẳng tới Bắc Kinh, rất tiện lợi.
14. 反正 (fǎnzhèng)
Chức năng:
Phó từ, nghĩa là “dù sao thì”.
Ví dụ:
不管你们谁去,反正我不会去。
/Bùguǎn nǐmen shuí qù, fǎnzhèng wǒ bú huì qù/
Dù ai đi thì tôi cũng sẽ không đi.
15. 何必 (hébì)
Chức năng:
Phó từ phản vấn, biểu thị “hà tất”, “cần gì phải”.
Ví dụ:
你何必亲自送一趟呢?叫个快递不就行了?
/Nǐ hébì qīnzì sòng yī tàng ne? Jiào gè kuàidì bú jiù xíng le/
Cậu cần gì phải tự đi một chuyến? Gọi shipper chẳng phải được rồi sao?
16. 勿 (wù)
Chức năng:
Phó từ văn viết, nghĩa là “đừng”, “chớ”.
Ví dụ:
非工作人员,请勿入内。
/Fēi gōngzuò rényuán, qǐng wù rù nèi/
Người không phận sự xin đừng vào trong.
17. 瞎 (xiā)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị làm hoặc nói bừa, không có căn cứ.
Ví dụ:
别听他瞎说!不用害怕,我们不会这么倒霉的。
/Bié tīng tā xiā shuō! Bú yòng hàipà, wǒmen bú huì zhème dǎoméi de/
Đừng nghe anh ta nói bừa! Chúng ta sẽ không xui như vậy đâu.
18. 格外 (géwài)
Chức năng:
Phó từ, biểu thị mức độ vượt mức bình thường (đặc biệt, vô cùng).
Ví dụ:
今天的天气格外好。
/Jīntiān de tiānqì géwài hǎo/
Thời tiết hôm nay đặc biệt đẹp.
Tổng kết
Phó từ | Ý nghĩa | Đặc điểm |
|---|---|---|
居然 | vậy mà | bất ngờ |
立刻 | lập tức | ngay sau đó |
反而 | ngược lại | trái dự đoán |
倒 | ngược lại | nhượng bộ nhẹ |
便 | liền, thì | văn viết |
即 | ngay | ngắn gọn |
总算 | cuối cùng cũng | đạt kết quả |
尽量 | cố gắng hết sức | mức tối đa |
尽快 | nhanh nhất có thể | tốc độ |
赶快 | mau lên | thúc giục |
简直 | quả là | khoa trương |
硬 | cứ khăng khăng | cố chấp |
直 | trực tiếp/liên tục | không gián đoạn |
反正 | dù sao thì | kết quả không đổi |
何必 | hà tất | phản vấn |
勿 | đừng | văn viết |
瞎 | bừa bãi | không căn cứ |
格外 | đặc biệt | vượt bình thường |
Ghi chú
“居然” và “竟然” đều biểu thị bất ngờ, nhưng “居然” thiên về khẩu ngữ hơn.
“尽快” nhấn mạnh tốc độ, còn “尽量” nhấn mạnh mức độ cố gắng.
“便” và “即” thường gặp trong văn viết hoặc văn phong trang trọng.
“勿” thường thấy trên biển báo, thông báo chính thức.